CHÀO MỪNG CÁC BẠN ĐẾN VỚI WEBSITE CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - TP. BUÔN MA THUỘT

VÌ SỰ NGHIỆP MƯỜI NĂM TRỒNG CÂY, VÌ SỰ NGHIỆP TRĂM NĂM TRỒNG NGƯỜI HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH

Giáo án Hình học 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:53' 24-09-2009
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn : 20/8/2009
Tiết : 01 Ngày dạy : 27/8/2009
Chương I : TỨ GIÁC
§ 1. TỨ GIÁC
I. MỤC TIÊU :
( Học sinh nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
( Biết vẽ , gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi.
( Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
( Cẩn thận trong hình vẽ, kiên trì trong suy luận
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên : ( Các dụng cụ vẽ ( đo đoạn thẳng và góc.
( Bảng phụ vẽ các hình 1, 2, 3, 4, 5 và hình 6
2. Học sinh : ( Xem bài mới ( thước thẳng
( Các dụng cụ vẽ ; đo đoạn thẳng và góc
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2. Kiểm tra bài cũ : (5’) Thay cho việc kiểm tra bài cũ, GV có thể :
( Nhắc lại sơ lược chương trình hình học 7
( Giới thiệu khái quát về chương trình hình học 8
( Giới thiệu sơ lược về nội dung chương trình I vào bài mới
3. Bài mới :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt dộng của học sinh
Nội dung

HĐ 1 : Định nghĩa :
GV cho HS nhắc lại định nghĩa tam giác
GV treo bảng phụ hình 1
Hỏi : Tìm sự giống nhau của các hình trên.

GV giới thiệu : Mỗi hình a ; b ; c của hình 1 là một tứ giác.
GV treo bảng phụ hình 2 và giới thiệu không phải là tứ giác, vì sao ?
Hỏi : Vậy thế nào là một tứ giác ?
Hỏi : Vì sao hình 2 không phải là một tứ giác ?
GV giới thiệu cách gọi tên tứ giác và các yếu tố đỉnh ; cạnh ; góc
GV cho HS làm bài ?1
GV giới thiệu hình 1a là hình tứ giác lồi
Hỏi : Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào ?
GV : (chốt lại vấn đề bằng định nghĩa và nhấn mạnh) : Khi nói đến tứ giác mà không nói gì thêm, ta hiểu đó là tứ giác lồi
GV cho HS làm bài ?2 SGK
GV treo bảng phụ hình 3 cho HS suy đoán và trả lời
GV ghi kết quả lên bảng
GV Chốt lại : Qua ?2 các em biết được các khái niệm 2 đỉnh kề, 2 cạnh kề, 2 đỉnh đối, 2 cạnh đối, góc kề, góc đối, đường chéo, điểm trong, điểm ngoài của tứ giác.

HS : nhắc lại
HS : Nhận xét

Trả lời : ( Hình tạo thành bởi bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA
( Bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng
Trả lời : Hình 2 hai đoạn thẳng BC, CD cùng nằm trên 1 đường thẳng

Trả lời : HS nêu định nghĩa như SGK
Trả lời : Vì có hai đoạn thẳng cùng nằm trên một đường thẳng
HS : nghe giảng




Trả lời : Nêu định nghĩa (SGK)







HS : quan sát hình 3 suy đoán và trả lời
1. Định nghĩa :
a/ Tứ giác :
Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA. Trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng.




Tứ giác ABCD (BDCA, CDAB ...) có :
( Các điểm : A ; B ; C ; D là các đỉnh.
( Các đoạn thẳng AB ; BC ; CD ; DA là các cạnh
b) Tứ giác lồi : Là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác.


Chú ý : ( SGK)

HĐ 2 : Tổng các góc của tứ giác :
GV : Ta đã biết tổng số đo 3 góc của một ( ; bây giờ để tìm hiểu về số đo 4 góc của một tứ giác ta hãy làm bài ?3
a) Nhắc lại định lý về tổng ba góc của một tam giác ?
b) Hãy tính tổng :
 +  = ?
Hỏi : Vì sao
 +  = 3600
GV : Tóm lại để có được kết luận trên ta phải vẽ thêm một đường chéo của tứ giác rồi sử dụng định lý tổng ba góc trong tam giác để chứng minh như các bạn đã giải





HS : Suy nghĩ và trả lời
a) Tổng số đo 3 góc của 1 tam giác bằng 1800

b) HS tính tổng vẽ đường chéo AC ta có :
BÂC +  = 1800
CÂD + 
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓