CHÀO MỪNG CÁC BẠN ĐẾN VỚI WEBSITE CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - TP. BUÔN MA THUỘT

VÌ SỰ NGHIỆP MƯỜI NĂM TRỒNG CÂY, VÌ SỰ NGHIỆP TRĂM NĂM TRỒNG NGƯỜI HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH

Hi9. Chủ đề: Đường tròn, đường tròn và đường thẳng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Phòng GD Quế Sơn, Quảng Nam, 29/08/2009
Người gửi: Trần Quốc Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:25' 11-09-2009
Dung lượng: 122.7 KB
Số lượt tải: 674
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN
TOÁN HÌNH HỌC 9
LOẠI BÁM SÁT

ĐƯỜNG TRÒN - ĐƯỜNG THẲNG VỚI ĐƯỜNG TRÒN
A - MỤC TIÊU CHUNG
Sau khi học xong chủ đề này, học sinh có khả năng :
Nắm được các tính chất trong một đường tròn (sự xác định một đường tròn, tính chất đối xứng, liên hệ giữa đường kính và dây, liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây) ; vị trí tương đối giữa đường thẳng và đường tròn ; vị trí tương đối giữa hai đường tròn; đường tròn nội tiếp, đường tròn ngoại tiếp và đường tròn bàng tiếp một tam giác .
Rèn luyện kỹ năng về vẽ hình và đo đạt, biết vận dụng các kiến thức về đường tròn trong các bài tập về tính toán, chứng minh .
B - THỜI LƯỢNG : 6 tiết
Tiết 1 :
SỰ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TRÒN
TÍNH CHẤT ĐỐI XỨNG CỦA ĐƯỜNG TRÒN
A - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Nắm được định nghĩa đường tròn, các cách xác định một đường tròn, đường tròn ngoại tiếp tam giác, tam giác nội tiếp đường tròn . Nắm được đường tròn là hình có tâm đối xứng, có trục đối xứng, vị trí tương đối của một điểm với đường tròn .
- Rèn kỹ năng chứng minh các điểm thuộc một đường tròn, xác định vị trí của một điểm với một đường tròn .
- Rèn thái độ áp dụng kiến thức đã học vào thực tế như tìm tâm một đường tròn, nhận biết một số vật thể hình tròn có tâm đối xứng, có trục đối xứng
B - NỘI DUNG CỤ THỂ :
I - Ghi nhớ :
1 - Các cách xác định một đường tròn .
Một đường tròn xác định khi biết được một điểm làm tâm và một độ dài làm bán kính .
Một đường tròn xác định khi biết được một đoạn thẳng làm đường kính . (Tâm của đường tròn này là trung điêm của đợn thẳng đã cho)
Qua ba điểm không thẳng hàng, ta xác định được duy nhất một đường tròn (Tâm của đường tròn này là giao điểm ba đường trung trực của tam giác nhận ba điểm đã cho là đỉnh ; đường tròn này gọi là đường tròn ngoại tiếp tam giác và tam giác này được gọi là tam giác nội tiếp một đường tròn) .
Lưu ý : Qua hai điểm phân biệt, ta có thể vẽ được vô số đường tròn . Tâm các đường tròn này nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng nối hai điểm đó .
2 - Ba vị trí tương đối của điểm M với (O ; R)
+ M nằm ngoài (O ; R) ( OM > R .
+ M nằm trên (O ; R) ( OM = R .
+ M nằm trong (O ; R) ( OM < R .
Lưu ý : Hình tròn là hình gồm tất cả các điểm nằm trên đường tròn và các điểm nằm trong đường tròn .
3 - Đường kính và một số tính chất của đường kính :
Định nghĩa : Đường kính là dây đi qua tâm của đường tròn .
Tính chất : + Đường kính gấp đôi bán kính .
+ Đường kính là dây cung lớn nhất trong đường tròn .
+ Đường kính là trục đối xứng của đường tròn .
4 - Một số định lý bổ sung :
Tâm đường tròn ngoại tiếp một tam giác vuông là trung điểm của cạnh huyền .
Một tam giác nội tiếp trong một đường tròn nhận cạnh lớn nhất làm đường kính thì tam giác đó là tam giác vuông .
Có thể tóm tắt hai định lý trên qua mối quan hệ sau :
(AMB = 900 ( Điểm M nằm trên đường tròn đường kính AB .
Đường tròn là hình có tâm đối xứng, là hình có trục đối xứng . Tâm đối xứng của đường tròn là tâm của nó . Trục đối xứng của đường tròn là đường kính của nó .
II - Câu hỏi trắc nghiệm :
Câu 1 : Đường tròn (O ; R) có đường kính là bao nhiêu ?
A)  B)  C) 2R D) 3R
Câu 2 : Có thể xác định chỉ một đường tròn đi qua :
A) 2 điểm phân biệt B) 3 điểm thẳng hàng
C) ba điểm không thẳng hàng D) 1 điểm bất kỳ
Câu 3 : Đường tròn là hình :
A) không có tâm đối xứng B) Có 1 tâm đối xứng .
C) Có 2 tâm đối xứng D) có vô số tâm đối xứng .
Câu 4 : Đường tròn là hình :
A) không có trục đối xứng B) Có 1 trục đối xứng .
C) Có 2 trục đối xứng D) có vô số trục đối xứng .
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓