CHÀO MỪNG CÁC BẠN ĐẾN VỚI WEBSITE CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - TP. BUÔN MA THUỘT

VÌ SỰ NGHIỆP MƯỜI NĂM TRỒNG CÂY, VÌ SỰ NGHIỆP TRĂM NĂM TRỒNG NGƯỜI HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH

Ngữ văn 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Lâm
Ngày gửi: 19h:06' 21-02-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1: THẾ GIỚI KÌ ẢO
Môn: Ngữ văn 9 – Lớp:
Số tiết: 12 tiết
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1


Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không
gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.



Nêu được nội dung bao quát của văn bản: bước đầu biết phân tích các chi tiết
tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.



Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn
bản văn học.



Nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng: nhận
biết được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn



Viết được vài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết trình bày được giải
pháp khả thi và có sức thuyết phục



Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự



Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử, yêu quý trân trọng những con người
có phẩm chất tốt đẹp.

 
 
 

TIẾT    : VĂN BẢN 1: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
 
I.MỤC TIÊU
1. Mức độ yêu cầu cần đạt


HS nhận biết được đặc điểm của thể loại tác phẩm, xác định được bố cục, phân
tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài Chuyện người con gái Nam
Xương. Từ đó hình thành, rèn luyện năng lực đọc hiểu một câu chuyện có yếu
tố kì ảo.



HS cảm nhận được niềm yêu thương, sự trân trọng đồng cảm với số phận của
người phụ nữ trong xã hội cũ.

2. Năng lực
Năng lực chung


Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, trao đổi giữa
các cá nhân, các nhóm.

Năng lực riêng


Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Chuyện người con gái Nam
Xương



Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm Chuyện người
con gái Nam Xương



Năng lực hợp tác trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung và nghệ thuật, ý
nghĩa của văn bản.



Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản
khác có cùng chủ đề.

3. Phẩm chất


Trân trọng và đồng cảm với số phận của những người phụ nữ trong xã hội cũ

II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên



Giáo án



Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi



Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh



Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp



Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà

2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 9, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn bài học, vở ghi.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Chuyện người con gái Nam
Xương
2. Nội dung: GV đặt câu hỏi cho HS
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về chia sẻ cá nhân
4. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập


GV đặt câu hỏi: Em biết gì về vị thế của người phụ nữ Việt Nam trong thời
phong kiến? Trong các tác phẩm viết về người phụ nữ em ấn tượng sâu sắc nhất
với tác phẩm nào? Hãy chia sẻ ấn tượng của em về tác phẩm đó?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập


HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận


GV mời một số HS đứng dậy trả lời câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập


GV gợi ý: Thân phận người phụ nữ Việt Nam trong thời phong kiến vô cùng
thấp bé và đáng thương. Họ chỉ được xem là một công cụ, là một món đồ trao

đổi qua lại. Không tiếng nói, không địa vị và nhiều khi còn chẳng có quyền
giống như “con người”.


Trong số các tác phẩm đã học viết về người phụ nữ em ấn tượng nhất với tác
phẩm Tự tình của nhà thơ Hồ Xuân Hương. Bà đã khắc họa số phận của người
phụ nữ Việt Nam bằng một giọng điệu vừa châm biếm, vừa chua chát lại xen
lẫn sự đau xót.



GV dẫn dắt vào bài: Viết về đề tài người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong
kiến có rất nhiều tác giả với nhiều góc nhìn cũng như cách tiếp cận khác nhau.
Điểm giao nhau giữa các tác phẩm đó chính là số phận hẩm hiu, nỗi buồn man
mác của những con người thấp cổ bé họng, bị coi như những công cụ, những
món đồ trao đổi ngược xuôi và kết cục buồn thảm của cảnh đời bất hạnh.
Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một tác phẩm,
một số phận của người phụ nữ phong kiến dưới ngòi bút của tác giả Nguyễn
Dữ, Tiết 1 – Văn bản 1 – Chuyện người con gái Nam Xương.

B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
1. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm truyện truyền kì,
điển tích, điển cố.
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thể loại truyện truyền kì, điển tích, điển cố.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến thể loại.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tri thức ngữ văn

I.     Tri thức ngữ văn

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

1.    Truyện truyền kì

tập

- Truyện truyền kì là thể loại văn xuôi tự

-        GV mời đại diện các nhóm dựa vào sự, phát triển mạnh mẽ từ thời trung đại,
nội dung đã học ở nhà:

dùng yếu tố kì ảo làm phương thức nghệ

+ Trình bày hiểu biết của em về truyện

thuật để phản ánh cuộc sống.  Truyện

truyền kì?

truyền kì thuộc bộ phận văn học viết.

+ Trình bày khái niệm về điển tích điển

Trong quá trình sáng tác tác giả sử dụng

cố?

nhiều yếu tố của văn học dân gian.

+ Nêu sự khác biệt về nghĩa của một số

- Trong mỗi truyện truyền kì yếu tố kì ảo

yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn?

và yếu tố hiện thực kết hợp, đan xen một

-   Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ

cách linh hoạt. Qua những chi tiết kì ảo

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập người đọc có thể nhận thất những vấn đề
-   Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ

cốt lõi của hiện thực cũng như quan niệm

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

và thái độ của tác giả..

thảo luận

- Cốt truyện

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ sơ Truyện truyền kì có khi mô phỏng cốt
đồ, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp

truyện dân gian hoặc dã sử lưu truyền rộng

ý, bổ sung.

rãi trong nhân dân; có khi mượn từ truyện

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

truyền kì Trung Quốc. Cốt truyện của

nhiệm vụ học tập

truyện truyền kì được tổ chức chủ yếu dựa

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

trên chuỗi sự kiện sắp xếp theo trật tự

 

tuyến tính có quan hệ nhân quả.

 

- Nhân vật

 

Thế giới nhân vật trong truyện truyền kì

 

khá đa dạng, phong phú, trong đó nổi bật

 

nhất là ba nhóm: thần tiên, người trần và

 

yêu quái. Các nhân vật thường có những

 

nét kì lạ, biểu hiện ở nguồn gốc ra đời,

 

ngoại hình hay năng lực siêu nhiên.

 

- Không gian và thời gian

 

+ Không gian trong truyện truyền kì

 

thường có sự pha trộn giữa cõi trần, cõi

 

tiên, cõi âm; các hình thức không gian này

 

không tồn tại tách biệt mà liên thông với

 

nhau. Thời gian cũng có sự kết hợp chặt

 

chẽ giữa thời gian thực và thời gian kì ảo.

 

+ Thời gian thực với các điểm mốc, các

 

niên đại xác định góp phần tạo nên giá trị

 

hiện thực của truyện truyền kì.

 

+ Thời gian kì ảo thường được sử dụng khi

 

nói về cõi tiên, cõi âm – nơi mọi thứ ngưng

 

đọng, không biến đổi, không giới hạn.

 

- Ngôn ngữ

 

Truyện truyền kì sử dụng nhiều điển tích,

 

điển cố.

 

2.    Điển tích, điển cố

 

- Điển tích là câu chuyện trong sách xưa,

 

được dẫn lại một cách cô đúc trong văn

 

bản của các tác giả đời sau.

 

- Điển cố là sự việc hay câu chữ trong sách

 

xưa, được dẫn lại trong văn bản của các tác

 

giả đời sau.

 

- Những tích truyện, kinh sách, từ ngữ, lời

 

thơ… khi đã thành điển tích điển cố đều

 

được xem là mẫu mực, giàu ý nghĩa, cho

 

nên các tác giả thường sử dụng để gia tăng

 

tính hàm súc, uyên bác, gợi liên tưởng

 

phong phú cho người đọc.

 

+ Điển tích điển cố có quá trình hình thành

 

lâu dài, gắn với văn hóa, văn học của thời

 

xa xưa. Để hiểu được ý nghĩa của điển tích

 

điển cố trong tác phẩm người đọc cần tìm
hiểu qua chú giải hoặc tra cứu tài liệu liên
quan.

 
Hoạt động 2: Đọc văn bản
1. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm của tác phẩm
Chuyện người con gái Nam Xương.
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thể loại và văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản

I.    Đọc văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

1.   Tác giả

tập

a.   Tiểu sử

- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS chia nhóm

-   Tên: Nguyễn Dữ

để trả lời câu hỏi:

+ Nhóm 1: Trình bày hiểu biết của em

-   Năm sinh – năm mất: Chưa rõ

về tác giả Nguyễn Dữ và văn bản Chuyện - Quê quán: Hải Dương
người con gái Nam Xương?

- Cuộc đời:

+ Nhóm 2: Xác định bố cục của văn

+ Ông sống vào nửa đầu thế kỉ XVI từng là

bản?

học trò của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn

+ Nhóm 3: Tóm tắt cốt truyện và xác

Bỉnh Khiêm

định chủ đề của tác phẩm Chuyện người

+ Thời kì này chế độ nhà Hậu Lê đã lâm

con gái Nam Xương?

vào khủng hoảng các tập đoàn phong kiến

- HS thực hiện nhiệm vụ

tranh giành quyền lực, loạn lạc triền miên.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Ông học rộng, tài cao, làm quan một năm
- HS đọc thông tin trong SGK chuẩn bị

rồi sống ẩn dật ở vùng núi rừng Thanh

trình bày trước lớp

Hóa.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

b.   Tác phẩm tiêu biểu

thảo luận

+ Truyền kì mạn lục là tác phẩm tiêu biểu

- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu

nhất của Nguyễn Dữ viết bằng chữ Hán

cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

được đánh giá là “Thiên cổ kì bút”

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

2.   Tác phẩm

nhiệm vụ học tập

a.    Xuất xứ tác phẩm

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

- Chuyện người con gái Nam Xương là

 

truyện thứ 16 trong số 20 truyện của tập
Truyện kì mạn lục.
b. Bố cục
Gồm có 3 phần:
+ Phần 1: Từ đầu đến cha mẹ đẻ mình:
Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ
Nuong, sự xa cách vì chiến tranh phẩm

hạnh của Vũ Nương trong thời gian xa
cách.
+ Phần 2: Tiếp theo đến trót đã qua rồi: Nỗi
oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ
Nương.
+ Phần 3: Còn lại: Vũ Nương được giải
oan.
c.Tóm tắt cốt truyện và xác định chủ đề
tác phẩm Chuyện người con gái Nam
Xương
- Tóm tắt cốt truyện
Vũ Nương tên thật là Vũ Thị Thiết quê ở
Nam Xương là người con gái thùy mị nết
na tư dung tốt đẹp nên Trương Sinh đem
lòng yêu mến bảo mẹ đem trăm lạng vàng
cưới nàng làm vợ. Biết chồng có tính đa
nghi, Vũ Nương luôn giữ gìn khuôn phép,
ăn ở đúng mực. Đất nước có chiến tranh,
Trương Sinh đi lính, Vũ Nương ở nhà sinh
con và nuôi con chăm sóc mẹ già. Mẹ
Trương Sinh nhớ thương con mà ốm Vũ
Nương hết lòng chăm sóc tận tình. Khi mẹ
chồng chết, Vũ Nương lo ma chay chu đáo
như cha mẹ đẻ. Những tưởng hạnh phúc sẽ
đến với nàng nhưng ngày nàng mong đợi là
ngày nàng phải chịu một nỗi oan khó rửa

sạch. Khi bế con ra mộ mẹ, Trương Sinh
tình cờ biết con còn có một người cha khác
mà đêm đêm vẫn đến, về đến nhà chàng
mắng chửi thậm tệ và ruồng bỏ đuổi Vũ
Nương ra khỏi nhà mặc cho hàng xóm và
nàng đã hết sức thanh minh. Vũ Nương uất
ức tự tử ở bến Hoàng Giang được Linh Phi
- vợ vua Nam Hải cứu sống và đưa về ở
trong động rùa. Ở nhà, đêm tối bóng
Trương Sinh in trên vách thấy con gọi cha
Trương Sinh mới vỡ lẽ ra nỗi oan của vợ
thì quá muộn. Ở dưới thủy cung, Vũ
Nương luôn hướng về gia đình nhờ sự giúp
đỡ của Linh Phi và Phan Lang (người cùng
làng). Vũ Nương được Trương Sinh lập
đàn giải oan ở bến Hoàng Giang. Nàng trở
về vô cùng lộng lẫy, cảm tạ Trương Sinh
rồi biến mất.
- Chủ đề tác phẩm: thể hiện niềm xót xa
thương cảm đối với số phận bi kịch của
người phụ nữ trong xã hội phong kiến cũng
như tấm lòng nâng niu, trân trọng đối với
những phẩm chất đẹp đẽ của họ. Lên án
chế độ phong kiến đầy rẫy bất công.
 
 

Hoạt động 3: Khám phá văn bản
1. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Chuyện người con gái Nam
Xương
2. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Chuyện người con gái Nam Xương
4. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Cốt truyện cũng như

II.     Tìm hiểu chi tiết

không gian thời gian, nhân vật và ngôn 1.    Cốt truyện cũng như không gian
ngữ của tác phẩm Chuyện người con

thời gian của tác phẩm Chuyện người

gái Nam Xương

con gái Nam Xương

Bứơc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

a.       Cốt truyện

tập

-  Cốt truyện của Chuyện người con gái

GV cho HS đọc bài và trả lời các câu hỏi

Nam Xương mô phỏng cốt truyện dân gian

sau:

lưu truyền rộng rãi trong nhân dân về một

+ Cốt truyện Chuyện người con gái Nam

người con gái tên Vũ Thị Thiết – quê ở

Xương có gì đặc biệt?

huyện Nam Xương.  Cuộc đời và bi kịch

+ Thời gian không gian cũng như nhân

của nàng đã trở thành cảm hứng để

vật và ngôn ngữ trong tác phẩm Chuyện

Nguyễn Dữ viết nên tác phẩm.

người con gái Nam Xương có đặc điểm

-   Cốt truyện Chuyện người con gái Nam

gì?

Xương sắp xếp theo trật tự tuyến tính, có

-   GV cho HS đại diện các nhóm lên báo

nhân và quả. Từ khi nàng bắt đầu làm vợ

cáo kết quả

Trương Sinh rồi Trương Sinh vì ít học mà

-   HS tiếp nhận nhiệm vụ

phải đi lính, nàng Vũ Nương ở nhà sinh

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập con chăm lo mẹ già, một lòng chờ đợi
-        Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc

chồng; mẹ chồng vì thương nhớ con mà

lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn mất đi một tay nàng lo ma chay như cha
thành nhiệm vụ

mẹ đẻ. Những tưởng hạnh phúc sẽ mỉm

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

cười khi chồng trở về nhưng đó lại mở đầu

thảo luận

cho nỗi oan khuất không thể nào giãi bày

-        GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp

của nàng. Vũ Nương vì oan khuất mà gieo

yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

mình tự tử; nàng gặp lại Phan Lang –

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

người quen cùng làng, nhờ đưa tín vật để

nhiệm vụ học tập

chồng giải oan cho mình; Trương Sinh

-         GV nhận xét đánh giá chốt kiến

nhận ra tín vật của vợ lập đàn giải oan, Vũ

thức

Nương xuất hiện lộng lẫy, nói lời cảm tạ

 

rồi biến mất.

 

ð Cốt truyện theo diễn biến thời gian, sự

 

việc và nhân quả.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhân vật trong

b.  Không gian thời gian, nhân vật và

Chuyện người con gái Nam Xương

ngôn ngữ trong Chuyện người con gái

Bứơc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

Nam Xương

tập

-       Không gian và thời gian

GV cho HS đọc bài và trả lời các câu hỏi

Không gian trong tác phẩm Chuyện người

sau:

con gái Nam Xương pha  trộn giữa cõi trần

+ Phân tích nhân vật Vũ Nương để làm

và cõi tiên. Nó không tách biệt mà có sự

rõ phẩm chất của nàng?

liên thông với nhau. Đó là không gian cõi

+ Lời than của Vũ Nương trước khi gieo

trần khi Vũ Nương còn sống và khi Vũ

mình xuống sông thể hiện điều gì? Đặc

Nương được Linh Phi cứu và ở động rùa,

điểm ngôn ngữ nhân vật trong truyện

sau đó nàng xuất hiện mờ ảo rồi biến

truyền kì?

mất…

+ Nguyên nhân gây nên bi kịch của Vũ

-       Nhân vật

Nương là gì? Nguyên nhân nào là chủ

+ Tuyến nhân vật trong Chuyện người con

yếu?

gái Nam Xương đa dạng bao gồm có:

+ Cái chết của Vũ Nương thể hiện điều

người trần và thần tiên.

gì?

+ Trong đó:

+ Nhân vật Trương Sinh hiện lên là

·      Vũ Nương, Trương Sinh, Phan Lang là

người như thế nào? Trương Sinh đại diện những người sống bằng xương bằng thịt.
cho tầng lớp nào trong xã hội phong

·      Thần tiên: Linh Phi vợ Vua biển Nam

kiến?

Hải.

+ Nhân vật Phan lang được khắc họa ở

ð Góp phần tạo nên màu sắc kì ảo cho tác

những không gian thời gian nào? Nhân

phẩm.

vật này có vai trò gì trong truyện?

-       Ngôn ngữ

-   GV cho HS đại diện các nhóm lên báo

Sử dụng nhiều điển tích điển cố ngôn ngữ

cáo kết quả

mang màu sắc chuẩn mực, ý nghĩa gợi liên

-   HS tiếp nhận nhiệm vụ

tưởng phong phú cho người đọc.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập  Cụ thể: Điển tích Tào Nga, chim Tinh Vệ,
-        Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc

Ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành

lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn nam, Ý dĩ đẩy xe, Quang Võ đổ ngờ lão
thành nhiệm vụ

tướng…..

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

ð Các điển tích điển cố sử dụng trong

thảo luận

Chuyện người con gái Nam Xương đều

-        GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp

làm tăng giá trị biểu cảm của tác phẩm

yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

đồng thời thể hiện uyên bác của tác giả gợi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiều sự liên tưởng cho người đọc.

nhiệm vụ học tập

2.    Tìm hiểu nhân vật trong Chuyện

-         GV nhận xét đánh giá chốt kiến

người con gái Nam Xương

thức

a.   Nhân vật Vũ Nương

 

-       Trước khi chồng đi lính

 

-       Tên thật là Vũ Thị Thiết người huyện

 

Nam Xương. Là người con gái xinh đẹp,

 

thùy mị nết na và giữ gìn khuôn phép.

 

-       Nàng kết duyên với chàng Trương

 

Sinh. Sau đó Trương Sinh vì ít học mà phải

 

đi lính nàng tiễn chồng đi chẳng mong vinh

 

hiển, áo gấm phong hầu chỉ một lòng mong

 

chồng bình an trở về.

 

ð Vũ Nương hiện lên là một người vợ hiền

 

biết cảm thông trước những vất vả gian lao

 

mà chồng phải chịu đựng. Đồng thời cũng

 

là người con dâu hiếu thảo đồng cảm chia

 

sẻ với nỗi niềm mà người mẹ phải chịu.

 

-        Khi chồng đi lính

 

+ Khi chồng đi lính Vũ Nương ở lại tần tảo

 

chăm con, chăm sóc mẹ chồng. Khi mẹ

 

chồng đổ bệnh “nàng hết sức thuốc

 

thang… lấy lời khôn khéo khuyên lơn”.

 

Khi mẹ chồng mất nàng hết lòng thương

 

xót, ma chay, tế lễ như đối với cha mẹ đẻ.

 

+ Là người vợ thủy chung luôn yêu thương

 

chồng con tha thiết.

 

ð Ở Vũ Nương hiện lên hình ảnh tần tào

 

phẩm chất tiêu biểu của người phụ nữ Việt

 

Nam: đoan trang, thủy chung và đảm đang,

 

tiết hạnh.

 

-       Khi bị chồng nghi oan

 

+ Khi bị chồng nghi oan Vũ Nương đã

 

nhiều lần phân trần với chồng nhưng

 

không được. Nàn cam chịu số phận và

 

hoàn cảnh gieo mình xuống sông.

 

+ Lời than của Vũ Nương trước khi gieo

 

mình xuống sông “Kẻ bạc mệnh này duyên

 

phân hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu

 

bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ….” . Lời

 

than thể hiện sự thất vọng tột cùng nhưng

 

cũng vô cùng quyết liệt. Đó là lời thề đầy

 

ai oán, phẫn uất, quyết lấy cái chết để

 

chứng minh cho sự trong sạch của bản

 

thân. Nhưng cũng để lại cho người đọc

 

nhiều sự liên tưởng xót xa.

 

+ Vũ Nương tự nhận mình là “kẻ bạc

 

mệnh”, “chồng con rẫy bỏ”, “số phận

 

hẩm hiu”…. => Thân phận nhỏ bé cũng

 

như nỗi oan khuất không ai thấu tỏ.

 

+ Đặc biệt trong lời giải bày của mình Vũ

 

Nương còn sử dụng nhiều điển tích điển cố

 

như “Ngọc Mị Nương”, “ Cỏ Ngu mĩ”,

 

“lòng chim dạ cá”…, vừa có ý nghĩa hàm

 

súc uyên bác lại mang đến liên tưởng

 

phong phú. Thể hiện sự oan ức thấu trời

 

của nàng.

 

ð Ngôn ngữ trong truyện Truyền kì rất

 

chuẩn mực, giàu ý nghĩa đều là các điển

 

tính điển cố thể hiện sự uyên bác và sức

 

gợi cảm cao.

 

-       Nguyên nhân cái chết của Vũ Nương

 

+ Cái chết của Vũ Nương là sự cộng hưởng

 

bởi nhiều nguyên nhân:

 

·      Thứ nhất đó xuất phát từ cuộc hôn

 

nhân không có sự bình đẳng và thế đứng

 

của người chồng trong chế độ gia trưởng

 

phong kiến

 

·      Thứ hai là do chiến tranh phong kiến -

 

> nguyên nhân gián tiếp

 

·      Thứ ba do lời nói ngây thơ của trẻ con

 

-> nguyên nhân trực tiếp

 

·      Và cuối cùng nó bắt nguồn từ sự hồ

 

đồ, độc đoán của Trương Sinh

 

ð Sự ra đi của Vũ Nương là lời tố cáo đanh

 

thép xã hội phong kiến bất công đối với

 

người phụ nữ. Đồng thời bên cạnh đó tác

 

giả còn thể hiện sự tiếc thương đối với

 

người phụ nữ đức hạnh, tài sắc nhưng bạc

 

mệnh.

 

b.  Nhân vật Trương Sinh

Nhiệm vụ 3: Yếu tố kì ảo

+ Trương Sinh là con nhà giàu, thất học

Bứơc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

+ Là người đa nghi, có tính ghen tuông

tập

+ Gia trưởng, độc đoán không hề muốn

GV cho HS đọc bài và trả lời các câu hỏi

nghe vợ hay ai giải thích

sau:

ð Trương Sinh hiện lên là đại diện cho

+ Theo em trong tác phẩm Chuyện người những người đàn ông trong xã hội phong
con gái Nam Xương có những chi tiết kì

kiến. Là những người gia trưởng, độc đoán

ảo nào?

nặng nề tư tưởng cổ hũ, luôn đặt mình là

+ Hình ảnh Vũ Nương hiện về khi Trương nhất và không hề muốn lắng nghe ai kể cả
Sinh lập đàn giải oan trên bến Hoàng

người đầu ấp tay gối với mình.

Giang được tác giả miêu tả qua những

ð Sự độc đoán, ghen tuông mù quáng của

chi tiết nào? Theo em đoạn kết có màu

Trương Sinh cũng là nguyên nhân đẩy Vũ

sắc kì ảo này có tác dụng gì trong việc

Nương vào tận cùng của bi kịch.

thể hiện chủ đề tác phẩm?

c.   Nhân vật Phan Lang

-   GV cho HS đại diện các nhóm lên báo

-        Phan Lang là người cùng làng với Vũ

cáo kết quả

Nương vì có ân cứu mạng với Linh Phi nên

-   HS tiếp nhận nhiệm vụ

được cứu. Hồi sinh và dự tiệc tại động rùa.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Tại đây, chàng nhận ra Vũ Nương và đóng
-        Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc

vai trò là người “truyền” tin giữa Vũ

lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn Nương và Trương Sinh. Phan Lang xuất
thành nhiệm vụ

hiện trong cả không gian thực và ảo. Thực

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

khi chàng quay trở lại để trao tín vật của

thảo luận

Vũ Nương cho Trương Sinh và ảo khi

-        GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp

chàng ở động rùa gặp Linh Phi vợ Vua

yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

Nam Hải.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

-        Nhân vật Phan Lang tuy xuất hiện ở

nhiệm vụ học tập

cuối truyện nhưng đóng vai trò then chốt

GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức

để nỗi oan của Vũ Nương được giải tỏa

 

đồng thời tạo nên một cuộc gặp mặt

Nhiệm vụ 4: Tổng kết

“huyền ảo” giữa nàng và Trương Sinh.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

3.   Yếu tố kì ảo

tập

-       Phan Lang đêm nằm mộng thấy có

-        GV yêu cầu HS tổng kết nội dung

người xin chàng thả rùa xanh mà chàng

và ý nghĩa của tác phẩm Chuyện người

vừa bắt được (Linh phi hóa thân):

con gái Nam Xương.

+ Điều kì ảo ở đây là có một thế giới dưới

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập nước (Thủy cung) và Linh phi hóa thân
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

thành chú rùa đi ngao du và sa vào lưới.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

+ Việc Phan Lang cứu một con rùa là điều

thảo luận

hết sức bình thường nhưng chú rùa đó là

- GV mời một số HS trình bày kết quả

Linh phi, đã báo mộng và mong chàng thả

trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ

ra.

sung.

+ Phan Lang tưởng chừng không liên quan

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

đến câu chuyện nhà Vũ Nương nhưng

nhiệm vụ học tập

chính chàng sau này trở thành cầu nối cho

- GV nhận xét, chốt kiến thức è Viết lên

vợ chồng Vũ Nương.

bảng.

- Chi tiết kì ảo thứ hai: Vũ Nương và Phan

 

Lang được Linh Phi cứu sống và cho ở nơi
động rùa dưới thủy cung. Sau đó, Phan
Lang được hồi sinh và trở về trần gian:
+ Biết Vũ Nương bị oan nên Linh Phi đã
cứu nàng khi nàng tự vẫn và đưa nàng về

thủy cung của mình.
+ Sau này, Phan Lang gặp nạn, cũng được
Linh Phi cứu và chàng gặp lại Vũ Nương ở
Thủy cung. Khi trò chuyện và khuyên nhủ
Vũ Nương, Phan Lang cầm theo tín vật của
nàng trở về nhân gian
-        Hình ảnh Vũ Nương hiện về khi
Trương sinh lập đàn giải oan trên bến
Hoàng Giang được miêu tả qua chi tiết: 
Nàng ngồi trên một chiếc kiệu hoa, đứng
giữa dòng nước, theo sau có đến năm mươi
chiếc xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ lúc ẩn
lúc hiệu mà nói vọng vào.
-       Đoạn kết có màu sắc kì ảo góp phần
hoàn thiện tính cách và nhân phẩm của
nhân vật. Vũ Nương trở về trực tiếp nói lời
từ biệt cuối cùng. Trương Sinh vì thế mà
cũng tỏ ra là người biết hối lỗi, khát khao
hạnh phúc trong muộn màng.
-       Các chi tiết kì ảo làm tăng thêm giá trị
hiện thực và nhân đạo cho tác phẩm. Đó là
tiếng nói bênh vực con người, là minh
chứng cho đạo lý ở hiền gặp lành của nhân
gian
III. Tổng kết
1.   Nội dung

-       Giá trị hiện thực:
+ Phản ánh hiện thực xã hội phong kiến bất
công với chế độ nam quyền, chà đạp số
phận người phụ nữ (Đại diện là nhân vật
Trương Sinh).
+ Phản ánh số phận con người chủ yếu qua
số phận của người phụ nữ: chịu nhiều oan
khuất và bế tắc, phải tìm đến cái chết để
kết thúc bi kịch.
+ Phản ánh xã hội phong kiến với những
cuộc chiến tranh phi nghĩa làm cho cuộc
sống của người dân rơi vào cảnh bế tắc.
-       Giá trị nhân đạo:
+ Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của
người phụ nữ Việt Nam thông qua nhân vật
Vũ Nương: thùy mị, nết na, luôn giữ gìn
khuôn phép, hết mực thủy chung với
chồng.
+ Tố cáo xã hội phong kiến xem trọng
quyền uy của kẻ giàu có và của người đàn
ông trong gia đình, đồng thời bày tỏ niềm
cảm thương của tác giả đối với số phận oan
nghiệt của người phụ nữ.
2.   Nghệ thuật
+ Xây dựng tình huống truyện độc đáo, đặc
biệt là chi tiết chiếc bóng. Chính chi tiết

này đã tạo nên tính bất ngờ đồng thời cũng
tăng thêm tính bi kịch cho chuyện
+  Nghệ thuật xây dựng nhân vật tài tình,
nhân vật được xây dựng qua lời nói và
hành động. Các lời trần thuật và đối thoại
của nhân vật sử dụng nhiều hình ảnh ước lệ
nhưng vẫn khắc hoạ đậm nét và chân thật
nội tâm nhân vật.
+ Sử dụng yếu tố kỳ ảo làm nổi bật giá trị
nhân đạo của tác phẩm.
 
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Chuyện người con gái Nam
Xương đã học
2. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời HS chọn
4. Tổ chức thực hiện
Nhiệm 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
Đây là bài soạn mẫu giáo án Ngữ văn 9 Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo) để đặt đủ bộ word và ppt đồng bộ

Đây là bài soạn mẫu giáo án Ngữ văn 9 Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo) để đặt đủ bộ word và ppt đồng bộ
 
Gửi ý kiến